Tổng Quan Về Hệ Thống Khối Thi Đại Học Hiện Nay

Trước năm 2017, kỳ thi đại học được tổ chức riêng với các khối thi cố định như Khối A (Toán, Lý, Hóa), Khối B (Toán, Hóa, Sinh), Khối C (Văn, Sử, Địa), Khối D (Toán, Văn, Anh). Tuy nhiên, từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng kỳ thi THPT Quốc gia và sau này là kỳ thi tốt nghiệp THPT, khái niệm “khối thi” đã được thay thế bằng “tổ hợp môn xét tuyển”. Điều này mang lại sự linh hoạt lớn hơn cho thí sinh khi có thể lựa chọn nhiều tổ hợp khác nhau để xét tuyển vào cùng một ngành học. Các khối thi đại học hiện nay không còn bị giới hạn bởi quy định cứng nhắc. Thí sinh có thể sử dụng điểm thi của 3 môn bất kỳ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT để đăng ký xét tuyển, miễn là tổ hợp đó nằm trong danh sách mà trường đại học công bố. Điều này đồng nghĩa với việc số lượng tổ hợp môn đã tăng lên đáng kể, từ khoảng 10 khối thi truyền thống lên đến hơn 100 tổ hợp khác nhau trên toàn quốc.
Danh Mục Chi Tiết Các Khối Thi Đại Học Phổ Biến

Nhóm Khối A và Các Tổ Hợp Mở Rộng
Khối A truyền thống (Toán, Vật Lý, Hóa Học) vẫn là một trong những lựa chọn hàng đầu cho các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng. Tuy nhiên, hiện nay khối A đã được mở rộng thành nhiều tổ hợp khác nhau: – A00: Toán, Vật Lý, Hóa Học (khối A truyền thống)
- A01: Toán, Vật Lý, Tiếng Anh (rất phổ biến cho ngành CNTT, điện tử)
- A02: Toán, Vật Lý, Sinh Học
- A03: Toán, Vật Lý, Lịch Sử
- A04: Toán, Vật Lý, Địa Lý
- A05: Toán, Hóa Học, Lịch Sử
- A06: Toán, Hóa Học, Địa Lý
- A07: Toán, Lịch Sử, Địa Lý
- A08: Toán, Lịch Sử, Tiếng Anh
- A09: Toán, Địa Lý, Tiếng Anh
- A10: Toán, Vật Lý, Giáo dục công dân
- A11: Toán, Hóa Học, Giáo dục công dân
- A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội
- A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa Lý
- A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân
- A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
- A17: Toán, Vật Lý, Khoa học xã hội
- A18: Toán, Hóa Học, Khoa học xã hội
- A19: Toán, Vật Lý, Ngữ Văn
- A20: Toán, Hóa Học, Ngữ Văn
Nhóm Khối B và Các Biến Thể
Khối B truyền thống (Toán, Hóa, Sinh) phù hợp với các ngành y dược, nông nghiệp, công nghệ sinh học, thực phẩm. Các tổ hợp mở rộng của khối B bao gồm: – B00: Toán, Hóa Học, Sinh Học (khối B truyền thống)
- B01: Toán, Sinh Học, Lịch Sử
- B02: Toán, Sinh Học, Địa Lý
- B03: Toán, Sinh Học, Ngữ Văn
- B04: Toán, Sinh Học, Giáo dục công dân
- B05: Toán, Sinh Học, Khoa học xã hội
- B07: Toán, Hóa Học, Lịch Sử
- B08: Toán, Hóa Học, Địa Lý
- B09: Toán, Hóa Học, Ngữ Văn
- B10: Toán, Hóa Học, Giáo dục công dân
Nhóm Khối C và Sự Đa Dạng Hóa
Khối C truyền thống (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý) dành cho các ngành báo chí, luật, sư phạm xã hội, du lịch. Các tổ hợp khối C hiện nay rất phong phú: – C00: Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý (khối C truyền thống)
- C01: Ngữ Văn, Toán, Vật Lý
- C02: Ngữ Văn, Toán, Hóa Học
- C03: Ngữ Văn, Toán, Lịch Sử
- C04: Ngữ Văn, Toán, Địa Lý
- C05: Ngữ Văn, Vật Lý, Hóa Học
- C06: Ngữ Văn, Vật Lý, Sinh Học
- C07: Ngữ Văn, Vật Lý, Lịch Sử
- C08: Ngữ Văn, Hóa Học, Sinh Học
- C09: Ngữ Văn, Vật Lý, Địa Lý
- C10: Ngữ Văn, Hóa Học, Lịch Sử
- C12: Ngữ Văn, Sinh Học, Lịch Sử
- C13: Ngữ Văn, Sinh Học, Địa Lý
- C14: Ngữ Văn, Toán, Giáo dục công dân
- C15: Ngữ Văn, Toán, Khoa học xã hội
- C16: Ngữ Văn, Vật Lý, Giáo dục công dân
- C17: Ngữ Văn, Hóa Học, Giáo dục công dân
- C19: Ngữ Văn, Lịch Sử, Giáo dục công dân
- C20: Ngữ Văn, Địa Lý, Giáo dục công dân
Nhóm Khối D – Khối Thi Có Nhiều Tổ Hợp Nhất
Khối D là khối có sự biến động lớn nhất với hàng chục tổ hợp khác nhau, chủ yếu xoay quanh môn Toán hoặc Ngữ Văn kết hợp với Ngoại ngữ: – D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (khối D truyền thống)
- D02: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nga
- D03: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Pháp
- D04: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Trung
- D05: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Đức
- D06: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật
- D07: Toán, Hóa Học, Tiếng Anh
- D08: Toán, Sinh Học, Tiếng Anh
- D09: Toán, Lịch Sử, Tiếng Anh
- D10: Toán, Địa Lý, Tiếng Anh
- D11: Toán, Vật Lý, Tiếng Anh (tương tự A01)
- D12: Toán, Hóa Học, Tiếng Anh
- D13: Toán, Sinh Học, Tiếng Anh
- D14: Toán, Lịch Sử, Tiếng Anh
- D15: Toán, Địa Lý, Tiếng Anh
- D16: Toán, Địa Lý, Tiếng Đức
- D17: Toán, Địa Lý, Tiếng Nga
- D18: Toán, Địa Lý, Tiếng Nhật
- D19: Toán, Địa Lý, Tiếng Pháp
- D20: Toán, Địa Lý, Tiếng Trung
- D21: Toán, Hóa Học, Tiếng Đức
- D22: Toán, Hóa Học, Tiếng Nga
- D23: Toán, Hóa Học, Tiếng Nhật
- D24: Toán, Hóa Học, Tiếng Pháp
- D25: Toán, Hóa Học, Tiếng Trung
- D26: Toán, Vật Lý, Tiếng Đức
- D27: Toán, Vật Lý, Tiếng Nga
- D28: Toán, Vật Lý, Tiếng Nhật
- D29: Toán, Vật Lý, Tiếng Pháp
- D30: Toán, Vật Lý, Tiếng Trung
- D31: Toán, Sinh Học, Tiếng Đức
- D32: Toán, Sinh Học, Tiếng Nga
- D33: Toán, Sinh Học, Tiếng Nhật
- D34: Toán, Sinh Học, Tiếng Pháp
- D35: Toán, Sinh Học, Tiếng Trung
- D41: Toán, Ngữ Văn, Giáo dục công dân
- D42: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
- D43: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức
- D44: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
- D45: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật
- D46: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp
- D47: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung
- D48: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
- D49: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức
- D50: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
- D51: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
- D52: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
- D53: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
- D54: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Hàn Quốc
- D55: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Thái Lan
- D61: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
- D62: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
- D63: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
- D64: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật
- D65: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
- D66: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Trung
- D68: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Hàn Quốc
- D69: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Thái Lan
- D70: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho hệ CĐ)
- D72: Toán, Ngữ Văn, Khoa học tự nhiên
- D73: Toán, Ngữ Văn, Khoa học xã hội
- D74: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D75: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D76: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D77: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D78: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D79: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D80: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D81: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D82: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D83: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D84: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D85: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D86: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D87: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D88: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D89: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D90: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D91: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D92: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D93: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D94: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D95: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D96: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D97: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D98: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
- D99: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh (dành cho khối D1 đặc thù)
Các Khối Thi Năng Khiếu Đặc Thù
Bên cạnh các khối thi đại học truyền thống, nhiều trường đại học đào tạo các ngành nghệ thuật, thể dục thể thao, kiến trúc sử dụng các tổ hợp năng khiếu: – H00: Toán, Văn, Vẽ (kiến trúc, mỹ thuật)
- H01: Toán, Văn, Vẽ (mỹ thuật công nghiệp)
- H02: Toán, Văn, Vẽ (thiết kế đồ họa)
- H03: Toán, Văn, Vẽ (thiết kế thời trang)
- H04: Toán, Văn, Vẽ (điêu khắc)
- H05: Toán, Văn, Vẽ (gốm)
- H06: Toán, Văn, Vẽ (sư phạm mỹ thuật)
- H07: Toán, Văn, Vẽ (hội họa)
- H08: Toán, Văn, Vẽ (sư phạm mỹ thuật)
- N00: Ngữ Văn, Năng khiếu Âm nhạc (thanh nhạc, nhạc cụ)
- N01: Ngữ Văn, Năng khiếu Âm nhạc (piano, guitar)
- N02: Ngữ Văn, Năng khiếu Âm nhạc (violin, cello)
- N03: Ngữ Văn, Năng khiếu Âm nhạc (organ, keyboard)
- N04: Ngữ Văn, Năng khiếu Âm nhạc (thanh nhạc, nhạc cụ truyền thống)
- N05: Ngữ Văn, Năng khiếu Âm nhạc (sư phạm âm nhạc)
- T00: Toán, Sinh, Năng khiếu Thể dục thể thao
- T01: Toán, Văn, Năng khiếu Thể dục thể thao
- T02: Sinh, Văn, Năng khiếu Thể dục thể thao
- M00: Toán, Văn, Năng khiếu (giáo dục mầm non)
- M01: Toán, Văn, Năng khiếu (giáo dục tiểu học)
- M02: Toán, Văn, Năng khiếu (giáo dục đặc biệt)
- R00: Ngữ Văn, Lịch Sử, Năng khiếu (báo chí, truyền thông)
- R01: Ngữ Văn, Địa Lý, Năng khiếu (du lịch, lữ hành)
- R02: Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu (quay phim, truyền hình)
- V00: Toán, Vật Lý, Vẽ (kiến trúc)
- V01: Toán, Văn, Vẽ (kiến trúc)
- V02: Toán, Vẽ, Vẽ (mỹ thuật đa phương tiện)
Bảng So Sánh Các Nhóm Khối Thi Chính

Nhóm Khối Môn Thi Chính Ngành Nghề Phù Hợp Đặc Điểm Nổi Bật Khối A (A00, A01) Toán, Lý, Hóa / Toán, Lý, Anh CNTT, Kỹ thuật, Điện tử, Xây dựng Yêu cầu tư duy logic, khả năng tính toán tốt Khối B (B00) Toán, Hóa, Sinh Y khoa, Dược, Công nghệ sinh học, Nông nghiệp Phù hợp với người yêu thích khoa học sự sống Khối C (C00) Văn, Sử, Địa Báo chí, Luật, Sư phạm xã hội, Quan hệ quốc tế Thiên về ghi nhớ, phân tích, tổng hợp thông tin Khối D (D01, D07) Toán, Văn, Anh / Toán, Hóa, Anh Kinh tế, Ngoại ngữ, Quản trị kinh doanh, Du lịch Đa dạng nhất, mở ra nhiều cơ hội việc làm Khối Năng khiếu Văn + Môn năng khiếu Kiến trúc, Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể thao Yêu cầu năng khiếu bẩm sinh và đào tạo chuyên sâu Tiêu Chí Chọn Khối Thi Đại Học Phù Hợp
Việc lựa chọn các khối thi đại học hiện nay không nên dựa trên cảm tính hay áp lực từ bạn bè, người thân. Đây là quyết định chiến lược ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai nghề nghiệp của bạn. Nếu bạn có tư duy logic tốt, yêu thích các con số và thí nghiệm, khối A hoặc B sẽ là lựa chọn hợp lý. Ngược lại, nếu bạn có khả năng ngôn ngữ, thích đọc sách, phân tích các vấn đề xã hội, khối C hoặc D sẽ phát huy được thế mạnh của bạn. Việc chọn khối thi dựa trên sở trường sẽ giúp bạn có động lực học tập và đạt kết quả cao hơn.
Định Hướng Nghề Nghiệp Tương Lai
Mỗi ngành nghề có yêu cầu riêng về tổ hợp môn xét tuyển. Ví dụ, để theo học ngành Y khoa, bạn gần như bắt buộc phải chọn khối B00. Ngành Công nghệ thông tin thường chấp nhận cả A00 và A01. Ngành Ngôn ngữ Anh yêu cầu khối D01 hoặc các tổ hợp có tiếng Anh. Trước khi chọn khối, hãy xác định rõ ngành nghề bạn muốn theo đuổi, sau đó tra cứu các tổ hợp xét tuyển của ngành đó tại các trường đại học khác nhau.
Yêu Cầu Xét Tuyển Của Các Trường Đại Học
Cùng một ngành học nhưng mỗi trường đại học có thể sử dụng các tổ hợp xét tuyển khác nhau. Ví dụ, ngành Kế toán tại trường này có thể nhận khối A00, A01, D01, D07 nhưng trường khác lại chỉ nhận A00 và D01. Vì vậy, bạn cần lập danh sách các trường mình quan tâm, tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh của từng trường để chọn tổ hợp môn phù hợp với cả nguyện vọng và năng lực của mình.
Lợi Ích và Hạn Chế Của Việc Mở Rộng Khối Thi

Lợi Ích
Việc mở rộng các khối thi đại học hiện nay mang lại nhiều lợi ích thiết thực: – Tăng cơ hội trúng tuyển: Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bằng nhiều tổ hợp khác nhau, tăng khả năng trúng tuyển vào ngành mong muốn.
- Phát huy thế mạnh cá nhân: Không còn bị gò bó trong khuôn khổ các khối thi cố định, thí sinh có thể chọn tổ hợp môn phù hợp nhất với năng lực của mình.
- Đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội: Các tổ hợp môn mới phản ánh sự phát triển của nhiều lĩnh vực mới như công nghệ thông tin, ngoại ngữ, du lịch.
- Linh hoạt trong tuyển sinh: Các trường đại học có thể chủ động xây dựng tổ hợp môn phù hợp với đặc thù ngành đào tạo.
Hạn Chế
Bên cạnh những lợi ích, sự đa dạng này cũng tạo ra một số khó khăn: – Gây bối rối cho thí sinh: Với hơn 100 tổ hợp khác nhau, nhiều thí sinh và phụ huynh gặp khó khăn trong việc lựa chọn.
- Khó so sánh điểm chuẩn: Việc so sánh điểm chuẩn giữa các tổ hợp khác nhau trong cùng một ngành có thể không công bằng do độ khó của các môn không tương đương.
- Áp lực học tập: Một số tổ hợp yêu cầu học sinh phải học nhiều môn cùng lúc, gây áp lực về thời gian và công sức.
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đăng Ký Xét Tuyển Theo Khối Thi
Bước 1: Xác Định Ngành Nghề và Trường Đại Học
Trước tiên, bạn cần xác định rõ ngành nghề mình yêu thích và danh sách các trường đại học đào tạo ngành đó. Tham khảo thông tin từ website chính thức của trường, các diễn đàn giáo dục, hoặc buổi tư vấn tuyển sinh để có cái nhìn tổng quan.
Bước 2: Tra Cứu Tổ Hợp Môn Xét Tuyển
Truy cập website của trường, tìm mục “Đề án tuyển sinh” hoặc “Phương thức xét tuyển” để xem danh sách các tổ hợp môn được sử dụng cho từng ngành. Ghi chú lại các tổ hợp mà bạn có thế mạnh.
Bước 3: Đăng Ký Nguyện Vọng
Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, bạn sẽ đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khối A01 gồm Toán, Vật Lý, Tiếng Anh, trong khi khối D01 gồm Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh. Điểm khác biệt nằm ở môn thứ hai: A01 dùng Vật Lý, còn D01 dùng Ngữ Văn. Tùy vào thế mạnh của bạn ở môn nào để lựa chọn cho phù hợp.
Có thể sử dụng cùng một tổ hợp môn để xét tuyển vào nhiều ngành khác nhau không?
Hoàn toàn có thể. Một tổ hợp môn có thể được sử dụng để xét tuyển vào nhiều ngành học khác nhau tại cùng một trường hoặc nhiều trường khác nhau, miễn là tổ hợp đó nằm trong
Làm Bằng Đại Học Phôi Thật là một dịch vụ hàng đầu cung cấp tấm bằng đại học chính thức từ các trường đại học uy tín. Với 10 năm trong ngành nghề làm bằng đại học, chúng tôi cam kết về độ uy tín và chuyên nghiệp, đảm bảo rằng mọi khách hàng sẽ nhận được một tấm bằng đại học chất lượng từ phôi thật 100%.
Chúng tôi không chỉ là đơn vị làm bằng đại học mà còn là đối tác tin cậy, nơi bạn có thể tin tưởng mà không cần phải đặt cọc tiền trước. Điều này thể hiện sự nỗ lực của chúng tôi trong việc mang lại trải nghiệm an toàn và hài lòng tuyệt đối cho khách hàng của mình. Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn đạt được mục tiêu học vấn của mình một cách dễ dàng và đáng tin cậy nhất.


by 

