Trường Đại học Quốc tế - ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

Thông tin về điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

Trong một thị trường giáo dục đang phát triển như Việt Nam, việc đánh giá và theo dõi xu hướng điểm chuẩn tại các trường đại học là một khía cạnh quan trọng đối với cả học sinh và phụ huynh. Trong tình hình này, việc nắm bắt thông tin về điểm chuẩn của các trường càng trở nên cần thiết hơn, đặc biệt là khi những thông tin này thường phản ánh sự cạnh tranh và sự phát triển của giáo dục đại học. Vào năm 2024, Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM đã công bố thông tin về điểm chuẩn của các ngành học, mang lại cái nhìn rõ ràng về sự cạnh tranh và sự phát triển của trường. Hãy cùng điều tra và phân tích sâu hơn về những thay đổi và xu hướng mới của điểm chuẩn tại trường này trong năm vừa qua.

Giới thiệu về Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

Trường Đại học Quốc tế (International University) là một trong những trung tâm giáo dục hàng đầu tại Việt Nam, thuộc hệ thống Đại học Quốc gia TP.HCM. Với cam kết mang lại chất lượng giáo dục cao cấp và đa dạng, trường đã từng bước khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng giáo dục quốc tế.

Nằm trong khuôn viên rộng lớn của Đại học Quốc gia TP.HCM, Trường Đại học Quốc tế cung cấp một môi trường học tập đa quốc gia, nơi sinh viên có cơ hội tiếp xúc và học tập cùng các sinh viên và giảng viên từ nhiều quốc gia trên thế giới. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng văn hóa và học thuật, giúp sinh viên phát triển không chỉ về kiến thức mà còn về kỹ năng giao tiếp và làm việc trong môi trường đa văn hóa.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và có trình độ cao, cùng với cơ sở vật chất hiện đại và các phòng thí nghiệm tiên tiến, Trường Đại học Quốc tế cam kết mang đến cho sinh viên một môi trường học tập và nghiên cứu chất lượng nhất.

Tầm nhìn của trường là trở thành một trung tâm giáo dục hàng đầu ở khu vực Đông Nam Á, mang lại giá trị vượt trội cho cộng đồng và góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia.

Trường Đại học Quốc tế - ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

Tên trường: Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City International University (HCMIU)
Mã trường: QSQ
Loại trường:  Công lập
Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Lịch sử hình thành

Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM (đôi khi được viết tắt là IU) là một trong những trường đại học hàng đầu tại Việt Nam và khu vực. Dưới đây là một tóm tắt về lịch sử hình thành của trường cho đến năm 2024:

  1. 1962: Trường Đại học Quốc gia TP.HCM được thành lập, là trường đại học đầu tiên tại miền Nam Việt Nam.
  2. 1995: Trường mở rộng và phát triển với việc thành lập Trường Đại học Quốc tế (IU) – một trong những trường đại học quốc tế hàng đầu tại Việt Nam.
  3. 2003: Trường Đại học Quốc tế được tái tổ chức, mở rộng chương trình hợp tác quốc tế và nâng cao chất lượng giáo dục.
  4. 2010: IU chính thức trở thành thành viên của Đại học Quốc gia TP.HCM, mở ra cơ hội hợp tác và phát triển toàn diện.
  5. 2014: IU đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cũng như trong nghiên cứu và hợp tác quốc tế.
  6. 2020-2024: Trong giai đoạn này, IU tiếp tục phát triển mạnh mẽ với việc mở rộng cơ sở vật chất, phát triển chương trình học và nghiên cứu, cùng việc tăng cường hợp tác quốc tế. Trường ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng giáo dục quốc tế và trong việc đào tạo những cán bộ có trình độ và năng lực cao cho xã hội.

Phân tích điểm chuẩn theo từng ngành và nhóm đối tượng Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

STTNhóm ngành/NgànhTổ hợp xét tuyểnChỉ tiêu 2024Điểm chuẩn
Năm 2023Năm 2022Năm 2021
17220201 – Ngôn ngữ AnhD01   D09   D14   D15100UTXT: 28,00 | ĐGNL: 835 | THPT: 25,00UTXT: 27,25 | ĐGNL: 835 | THPT: 25,0025,00
27220201_WE2 – NNA (2+2) (ĐH West of England)D01   D09   D14   D1520UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
37220201_WE3 – NNA (3+1) (ĐH West of England)D01   D09   D14   D1510UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
47220201_WE4 – NNA (4+0) (ĐH West of England)D01   D09   D14   D1590UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
57310101 – Kinh tế (Phân tích Dữ liệu trong KT)A00   A01   D01   D0760UTXT: 27,00 | ĐGNL: 770 | THPT: 23,25
67340101 – Quản trị Kinh doanhA00   A01   D01   D07320UTXT: 27,50 | ĐGNL: 810 | THPT: 23,50UTXT: 27,50 | ĐGNL: 820 | THPT: 23,0025,00
77340101_AND – QTKD (4+0) (ĐH Andrews)A00   A01   D01   D0740UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 16,00
87340101_AU – QTKD (1+2/1.5+1.5) (ĐH Auckland)A00   A01   D01   D0720UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600
97340101_LU – QTKD (2+2) (ĐH Lakehead)A00   A01   D01   D0720UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
107340101_NS – QTKD (2+2) (ĐH New South Wales)A00   A01   D01   D0740UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 16,00
117340101_SY – QTKD (2+2) (ĐH Sydney)A00   A01   D01   D0730UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 21,00
127340101_UH – QTKD (2+2) (ĐH Houston)A00   A01   D01   D0750UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 16,00
137340101_WE – QTKD (2+2) (ĐH West of England)A00   A01   D01   D0720UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 16,00
147340101_WE4 – QTKD (4+0) (ĐH West of England)A00   A01   D01   D07160UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 16,00
157340115 – MarketingA00   A01   D01   D0750
167340201 – Tài chính – Ngân hàngA00   A01   D01   D07200UTXT: 27,00 | ĐGNL: 790 | THPT: 23,00UTXT: 27,00 | ĐGNL: 780 | THPT: 22,0024,50
177340301 – Kế toánA00   A01   D01   D0760UTXT: 25,50 | ĐGNL: 760 | THPT: 23,00UTXT: 25,00 | ĐGNL: 750 | THPT: 22,0024,50
187420201 – Công nghệ Sinh họcA00   B00   B08   D07140UTXT: 25,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 20,00UTXT: 22,00 | ĐGNL: 650 | THPT: 20,0020,50
197420201_WE2 – CNSH (2+2) (ĐH West of England)A00   B00   B08   D0720UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
207420201_WE4 – CNSH (4+0) (ĐH West of England)A00   B00   B08   D0740UTXT: 22,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
217440112 – Hóa học (Hóa sinh)A00   B00   B08   D0760UTXT: 25,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 19,00UTXT: 22,00 | ĐGNL: 650 | THPT: 18,0020,00
227460108 – Khoa học Dữ liệuA00   A0150UTXT: 27,50 | ĐGNL: 850 | THPT: 25,00UTXT: 26,00 | ĐGNL: 780 | THPT: 26,0024,00
237460112 – Toán ỨD (KT tài chính và QT rủi ro)A00   A0170UTXT: 24,00 | ĐGNL: 720 | THPT: 19,00UTXT: 23,00 | ĐGNL: 680 | THPT: 20,0020,00
247460201 – Thống kê (Thống kê Ứng dụng)A00   A0140UTXT: 23,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 18,00
257480101 – Khoa học Máy tínhA00   A0150UTXT: 27,50 | ĐGNL: 850 | THPT: 25,00UTXT: 26,00 | ĐGNL: 780 | THPT: 25,0024,00
267480101_WE2 – KHMT (2+2) (ĐH West of England)A00   A0110UTXT: 21,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 21,00
277480201 – Công nghệ Thông tinA00   A0150UTXT: 27,50 | ĐGNL: 850 | THPT: 25,00UTXT: 26,00 | ĐGNL: 780 | THPT: 27,5024,00
287480201_SB – CNTT (2+2) (ĐH SUNY Binghamton)A00   A0110
297480201_WE4 – CNTT (4+0) (ĐH West of England)A00   A0120UTXT: 21,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 21,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
307510605 – Logistics và QL Chuỗi cung ứngA00   A01   D01160UTXT: 28,00 | ĐGNL: 870 | THPT: 25,25UTXT: 27,50 | ĐGNL: 870 | THPT: 25,0025,75
317520118 – Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệpA00   A01   D0170UTXT: 22,00 | ĐGNL: 630 | THPT: 19,00UTXT: 21,00 | ĐGNL: 630 | THPT: 20,0020,00
327520118_SB – KT.HTCN (2+2) (SUNY Binghamton)A00   A01   D0110UTXT: 21,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
337520121 – Kỹ thuật Không gianA00   A01   A02   D9030UTXT: 22,00 | ĐGNL: 660 | THPT: 21,00UTXT: 21,00 | ĐGNL: 630 | THPT: 21,0021,00
347520207 – Kỹ thuật Điện tử – Viễn thôngA00   A01   B00   D0150UTXT: 24,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 21,00UTXT: 21,00 | ĐGNL: 660 | THPT: 21,0021,50
357520207_SB – KTĐT (2+2) (ĐH SUNY Binghamton)A00   A01   B00   D0110UTXT: 21,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
367520207_WE – KTĐT-VT (2+2) (ĐH West of England)A00   A01   B00   D0110UTXT: 21,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00UTXT: 18,00 | ĐGNL: 600 | THPT: 18,00
377520212 – Kỹ thuật Y sinhA00   B00   B08   D07100UTXT: 24,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 22,00UTXT: 24,00 | ĐGNL: 680 | THPT: 22,0022,00
387520216 – Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóaA00   A01   B00   D0190UTXT: 24,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 21,00UTXT: 21,00 | ĐGNL: 680 | THPT: 21,5021,50
397520301 – Kỹ thuật Hóa họcA00   A01   B00   D0770UTXT: 26,00 | ĐGNL: 710 | THPT: 20,00UTXT: 22,00 | ĐGNL: 670 | THPT: 20,0022,00
407540101 – Công nghệ Thực phẩmA00   A01   B00   D0780UTXT: 24,00 | ĐGNL: 700 | THPT: 19,00UTXT: 22,00 | ĐGNL: 650 | THPT: 20,0020,00
417580201 – Kỹ thuật Xây dựngA00   A01   D0730UTXT: 21,00 | ĐGNL: 670 | THPT: 18,00UTXT: 22,00 | ĐGNL: 630 | THPT: 20,0020,00
427580201_DK – KTXD (2+2) (ĐH Deakin)A00   A01   D0710
437580302 – Quản lý Xây dựngA00   A01   D01   D0740UTXT: 21,00 | ĐGNL: 630 | THPT: 18,00UTXT: 22,00 | ĐGNL: 630 | THPT: 20,0020,00
Bài viết có thể bạn quan tâm  MBA là gì? Tại sao chương trình đào tạo MBA là xu hướng mới ?

Học phí Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

Trong đó học phí năm học 2024 – 2025, các ngành với mức học phí dao động từ 24,7 triệu đồng đến 59,6 triệu đồng/năm học. Mức học phí các ngành đào tạo chương trình chuẩn thấp hơn chương trình tăng cường tiếng Anh, chương trình tiên tiến.

Trường Đại học Quốc tế - ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

Phương thức xét tuyển

Phương thức xét tuyển vào Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM (IU) thường được cập nhật và điều chỉnh theo từng năm dựa trên các yếu tố như chính sách giáo dục, nhu cầu của xã hội và nguyện vọng của trường. Tuy nhiên, dưới đây là một số phương thức xét tuyển phổ biến mà trường thường áp dụng:

  1. Kỳ thi tuyển sinh đánh giá năng lực (Hội đồng tuyển sinh Đại học Quốc gia): Thí sinh tham gia kỳ thi năng lực quốc gia và sử dụng kết quả của kỳ thi này để xét tuyển vào các chương trình đại học của IU.
  2. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT: Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển dựa trên điểm trung bình học bạ THPT hoặc các kỳ thi quốc tế (nếu áp dụng), cùng với các yếu tố khác như hoạt động xã hội, giải thưởng, kinh nghiệm, và sở thích.
  3. Kỳ thi đánh giá năng lực của trường (nếu có): IU có thể tổ chức các kỳ thi đánh giá năng lực riêng để xét tuyển, đặc biệt là cho các chương trình đặc biệt hoặc với số lượng chỉ tiêu hạn chế.
  4. Hồ sơ xét tuyển đặc biệt: IU có thể xem xét hồ sơ xét tuyển đặc biệt từ những thí sinh có thành tích đặc biệt, có khả năng đóng góp vào sự phát triển của trường.
Bài viết có thể bạn quan tâm  Những ngành nghề kiếm tiền cao mà không cần làm bằng đại học

Những phương thức này có thể được kết hợp hoặc điều chỉnh tùy theo chính sách và điều kiện cụ thể của từng năm. Để biết thông tin chi tiết và cập nhật, bạn nên tra cứu trực tiếp trên trang web chính thức của IU hoặc liên hệ với phòng tuyển sinh của trường.

Nhận định và phân tích về xu hướng điểm chuẩn

Xu hướng điểm chuẩn trong kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM, có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Dưới đây là một số nhận định và phân tích về xu hướng này:

  1. Tăng dần theo thời gian: Trong một số trường hợp, điểm chuẩn có thể tăng dần theo thời gian do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa thí sinh. Có nhiều nguyên nhân gây ra sự tăng này, bao gồm sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng của ngành công nghiệp và nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ cao.
  2. Ảnh hưởng của chính sách tuyển sinh: Các chính sách tuyển sinh mới cũng có thể ảnh hưởng đến xu hướng điểm chuẩn. Ví dụ, nếu một trường thay đổi phương thức xét tuyển hoặc điều chỉnh số lượng chỉ tiêu cho từng ngành học, điều này có thể làm thay đổi điểm chuẩn.
  3. Điểm chuẩn khác nhau giữa các ngành học: Trong một trường đại học, điểm chuẩn có thể khác nhau đáng kể giữa các ngành học. Các ngành học có nhu cầu tuyển sinh cao và ít cạnh tranh hơn có thể có điểm chuẩn thấp hơn so với những ngành học phổ biến và cạnh tranh.
  4. Tác động của nguồn cung và nguồn cầu: Điểm chuẩn cũng phản ánh sự cân bằng giữa nguồn cung và nguồn cầu. Trong một số trường hợp, nếu có sự chênh lệch giữa số lượng thí sinh và số lượng chỉ tiêu, điểm chuẩn có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào hướng của sự chênh lệch đó.
  5. Ảnh hưởng của yếu tố ngoại vi: Các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế, chính trị và xã hội cũng có thể ảnh hưởng đến xu hướng điểm chuẩn. Ví dụ, trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, có thể có sự tăng lên của điểm chuẩn do nhu cầu tìm kiếm cơ hội học với hy vọng tăng cơ hội việc làm trong tương lai.

So sánh với năm trước

Để so sánh xu hướng điểm chuẩn của Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM (IU) với năm trước, chúng ta cần xem xét một số yếu tố như sự thay đổi trong chính sách tuyển sinh, số lượng thí sinh dự thi, số lượng chỉ tiêu tuyển sinh, và tình hình kinh tế-xã hội nói chung. Dưới đây là một số khảo sát và so sánh có thể được thực hiện:

  1. Điểm chuẩn tổng quan: So sánh điểm chuẩn tổng quan của IU giữa hai năm liên tiếp để xem liệu có sự tăng, giảm hoặc ổn định. Nếu điểm chuẩn tăng, điều này có thể chỉ ra sự tăng cường cạnh tranh hoặc sự tăng trưởng trong ngành công nghiệp hoặc nhu cầu tuyển dụng.
  2. Điểm chuẩn theo từng ngành học: Xem xét điểm chuẩn của từng ngành học cụ thể để thấy có sự biến động nào so với năm trước không. Một số ngành có thể có sự tăng đáng kể trong điểm chuẩn trong khi những ngành khác có thể giữ ổn định hoặc giảm.
  3. Chính sách tuyển sinh: Kiểm tra xem có sự thay đổi nào trong chính sách tuyển sinh của IU so với năm trước không. Có thể có các điều chỉnh trong phương thức xét tuyển, điểm cắt, hoặc phương thức ưu tiên cho các nhóm đối tượng cụ thể.
  4. Số lượng thí sinh và chỉ tiêu tuyển sinh: So sánh số lượng thí sinh dự thi và số lượng chỉ tiêu tuyển sinh giữa hai năm để hiểu rõ hơn về sự cân bằng giữa nguồn cung và nguồn cầu và tác động của nó lên điểm chuẩn.
  5. Tình hình kinh tế-xã hội: Đánh giá các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế-xã hội có thể cung cấp ngữ cảnh cho sự biến động trong điểm chuẩn. Ví dụ, trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, điểm chuẩn có thể tăng lên do sự tăng cường cạnh tranh cho cơ hội học.
Bài viết có thể bạn quan tâm  Tổng Quan Về Trường Đại Học FPT: Giới Thiệu, Chính Sách và Cơ Hội Nghề Nghiệp

Dự báo và nhận định về tương lai

Việc dự báo và nhận định về tương lai của xu hướng điểm chuẩn tại Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM (IU) đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình tuyển sinh trong tương lai. Dưới đây là một số dự báo và nhận định có thể được xem xét:

  1. Tăng trưởng dân số và nhu cầu tuyển sinh: Nếu dân số và nhu cầu tuyển sinh tiếp tục tăng lên, có thể thấy một áp lực tăng đối với điểm chuẩn. Điều này có thể đặc biệt đúng đối với các ngành học phổ biến và có nhu cầu tuyển sinh lớn.
  2. Thay đổi trong chính sách tuyển sinh: Các thay đổi trong chính sách tuyển sinh, bao gồm phương thức xét tuyển, điểm cắt, và phương thức ưu tiên, có thể ảnh hưởng đến xu hướng điểm chuẩn trong tương lai.
  3. Ảnh hưởng của công nghệ và ngành công nghiệp: Sự phát triển của công nghệ và các ngành công nghiệp mới có thể tạo ra nhu cầu tuyển sinh mới trong các ngành học liên quan. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi trong điểm chuẩn của các ngành học này.
  4. Thị trường lao động và nhu cầu việc làm: Tương lai của thị trường lao động và nhu cầu việc làm cũng sẽ ảnh hưởng đến xu hướng điểm chuẩn. Nếu có sự tăng trưởng trong các ngành công nghiệp cụ thể, điều này có thể dẫn đến sự tăng lên của điểm chuẩn cho các ngành học liên quan.
  5. Ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế-xã hội, tình hình chính trị và tình hình thế giới cũng có thể ảnh hưởng đến xu hướng điểm chuẩn. Các biến động trong các lĩnh vực này có thể tạo ra các yếu tố không lường trước đóng góp vào sự biến động của điểm chuẩn.

Thông tin liên hệ

Trường Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM 2024

Nộp hồ sơ

– Địa chỉ: Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM

– Điện thoại: 0839 464 270 | 0825 844 270 | 0835 484 270

– Email: [email protected] | [email protected]

– Website: https://hcmiu.edu.vn/

– Fanpage: https://www.facebook.com/IUVNUHCMC

Rate this post

+ posts

Dịch vụ Làm Bằng Đại Học Giá Rẻ là một trong những lựa chọn hàng đầu, cung cấp bằng đại học chính thức từ các trường đại học uy tín. Với kinh nghiệm 10 năm trong ngành, chúng tôi cam kết mang lại uy tín và chuyên nghiệp, đảm bảo mỗi khách hàng nhận được bằng đại học chất lượng từ phôi thật 100%.
Chúng tôi không chỉ là nơi làm bằng đại học, mà còn là đối tác đáng tin cậy, bạn có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng dịch vụ mà không cần đặt cọc trước. Điều này thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc mang đến trải nghiệm an toàn và sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng. Hãy để chúng tôi giúp bạn đạt được mục tiêu học vấn một cách dễ dàng và đáng tin cậy nhất.

Contact Me on Zalo
0989232159